Tư vấn miễn phí: 0914 262 018
-----------o0o----------
Website được lập ra nhằm tổng hợp tất cả những bài thuốc hay từ Dân Gian để mọi người tham khảo và có thêm sự lựa chọn cho ḿnh!

Lưu ư: Dưới đây là những thông tin mang tính chất tham khảo, không được tuỳ tiện áp dụng khi chưa có chỉ định của Bác Sỹ.

MIỄN PHÍ VÀ MĂI LUÔN NHƯ THẾ!
-----------o0o----------

Bài thuốc mới cập nhật

Nơi chữa khỏi bệnh động kinh

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc tây chống động kinh. Tuy nhiên rất ít bệnh nhân sử dụng thuốc có hiệu quả, hơn nữa thuốc chống động kinh thuộc nhóm thuốc an thần nên khi sử dụng các loại thuốc này bệnh nhân thường có biểu hiện Cảm thấy buồn ngủ, ngủ và mệt mỏi • Giảm sinh lực • Cảm thấy lẫn lộn hoặc chóng mặt • Tâm trạng thay đổi/ dao động • Nói líu lưỡi, nói không rơ lời, nói lắp • Mất khả năng xác định được các khoảng cách và cử động chính xác. • Nh́n không rơ, hoặc nh́n một thành hai • Không nhớ được những sự việc dù vừa xảy ra. Nếu sử dụng dòng thuốc này thường xuyên và lâu dài sẽ làm cho người sử dụng: Trở nên thờ ơ, không c̣n nhiệt t́nh, hoặc quan tâm đến những công việc thường ngày vẫn làm • Dễ nổi cáu • Đau bụng, khó chịu • Đau đầu • Gặp ác mộng • Mất dần ham muốn, hoặc ảnh hưởng đến khả năng t́nh dục • Nổi mẩn ngứa • Cảm thấy đói và tăng cân • Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt (đối với phụ nữ) • Bị trầm cảm Đặc biệt rất nhiều loại thuốc chống động kinh gây dị tật cho thai nhi. Theo kinh nghiệm chữa bệnh động kinh của gia đ́nh, một số loại bệnh động kinh có khả năng chữa khỏi rất đơn giản bằng các bài thuốc dân gian, không độc hại, không phản ứng phụ mà c̣n tốt cho sức khỏe. Sau đây là một số loại động kinh gia đ́nh có thể chữa khỏi hoàn toàn bằng bài thuốc gia truyền của gia đ́nh trong thời gian từ 2 -4 tuần và chỉ cần lấy thuốc 1 lần duy nhất. - Động kinh tự phát - Động kinh do di truyền - Động kinh do sốt cao chuyển thành - Động kinh sau khi sinh Các loại động kinh khác, cần phát hiện bệnh sớm và chưa lệ thuộc vào thuốc tây th́ có thể chữa khỏi. Mọi chi tiết xin liên hệ theo số 0936166468, 0989262018, 0994300138 gặp chị Hà để được tư vấn chữa bệnh và lấy thuốc.

Đăng bởi: admin

Cỏ đĩ và tác dụng chữa xương khớp

Cây hy thiêm có tên khoa học Siegesbeckia orientalis L., họ Cúc Asteraceae hay c̣n gọi là Cỏ đĩ, Chó đẻ, Hy thiêm thảo, Hy tiên, Hổ cao. Đặc điểm thực vật, phân bố: Loại cỏ cao 0.4-1m, có nhiều cành, có lông tuyến. Lá mọc đối, cuống ngắn, h́nh 3 cạnh, đầu là nhọn, mép lá có răng cưa. Cụm hoa h́nh đầu, màu vàng, có hai loại lá bắc không đều nhau. Quả bé màu đen, h́nh trứng. Hoa có chất dính, khi đi qua hoa dính vào quần áo v́ vậy gọi là Cỏ đĩ. Cây mọc hoang ở khắp các tỉnh trong cả nước. Cách trồng: trồng từ cây non vào mùa xuân. Bộ phận dùng, chế biến: dùng toàn cây, phơi hay sấy khô, thu hái vào lúc cây chưa ra hoa. Công dụng chủ trị: Hy thiêm vị đắng, tính mát, hơi có độc. Có tác dụng khử phong thấp, lợi gân cốt. Chữa chân tay tê dại, lưng mỏi, gối đau. Ngoài ra c̣n giă nát đắp tại chỗ bị nhọt độc, ông đốt, rắn cắn. Liều dùng: ngày dùng 6-12g cây khô, dạng thuốc sắc. Có thể tăng liều đến 16g một ngày. Tin mới nhất về: Thoát vị đĩa đệm được chữa khỏi từ thảo dược tươi của Việt Nam. Xem chi tiết Chú ư: cây Hy thiêm dễ nhầm với cây cứt lợn có hoa màu tím nhạt hay trắng. Không bị bệnh phong thấp th́ không nên dùng, khi dùng tươi có thể bị nôn. Đơn thuốc có Hy thiêm: -Chữa bán thân bất toại: phong thấp tê bại chân tay: lá, cành non sao vàng, tán bột, trộn mật ong, hoàn 5g/ viên, uống ngày 2-3 lần, mỗi lần 1 viên. -Chữa mụn nhọt, hậu bối (nhọt sau lưng): Hy thiêm, tỏi sống, cỏ roi ngựa mỗi thứ 5g. Giă nát, ḥa trong một chén rượu ấm, vắt lấy nước uống, bă đắp vào mụn nhọt. Ngày dùng 1-2 lần. -Chữa phong thấp: Hy thiêm 100g, Thiên niên kiện 50g, Đường và Rượu 1 lít nấu thành cao ngày uống 2 lần, lần một ly nhỏ trước khi ăn trưa tối. -Trị viêm khớp do phong thấp, tê tay, tê chân, đau nhức gân xương: Hy thiêm thảo, Bạch mao đằng, mỗi thứ 3 chỉ, Xú ngô đồng hoặc (Ngưu tất) 5 chỉ. Sắc uống hằng ngày. Thông tin về bài thuốc nam chữa thoái hóa cột sống triệt để.

Đăng bởi: admin

Thuốc từ cây tre

CÁC VỊ THUỐC TỪ CÂY TRE Trong mỗi làng quê ở Việt Nam, đâu đâu cũng bắt gặp h́nh ảnh quen thuộc của lũy tre làng. Trong cuộc sống thường nhật, tre c̣n góp phần vào việc tạo dựng nên biết bao nhiêu là dụng cụ phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của nhân dân ta. Ngoài ra, tre c̣n là cây cho nhiều vị thuốc quư, có thể chữa được nhiều loại bệnh khác nhau. Cây tre Sương mai từ búp lá tre Những trẻ em mới lớn hoặc ở tuổi vị thành niên, thường hay xuất hiện một loại bệnh do nấm gây ra, đặc biệt là ở vùng mặt, vùng cổ... gọi là "bạch biến" tên thường gọi là "lang ben". Lang ben thể hiện bởi các nốt chấm trắng nhỏ ngoài da, ban đầu chỉ bằng hạt kê, sau lan ra, và có thể to bằng hạt đậu xanh. Lúc đầu chỉ một số nốt, sau ít ngày lan nhanh ra toàn vùng mặt, cổ... khiến cho khuôn mặt trở nên lốm đốm trắng. Đồng thời tạo cảm giác ngứa ngáy khó chịu, nhất là khi ra nắng và khi ra mồ hôi. Có thể dùng sương mai (sương ban sáng) đọng trên các búp lá tre, xoa nhẹ trên các vùng bị bạch biến. Mỗi buổi sáng một lần. Làm nhiều lần trong tuần, sẽ nhanh chóng cho kết quả. Lá tre (tươi) hay c̣n gọi là trúc diệp (cần phân biệt với vị thuốc đạm trúc diệp, là rễ của cây đạm trúc diệp) có tác dụng thanh nhiệt giáng hỏa. Khi cảm, cúm, sốt cao ra nhiều mồ hôi, ho, suyễn, thổ huyết. Có thể phối hợp với lá tía tô, bạc hà, kinh giới, mỗi vị 16 - 20g, sắc uống, ngày một thang. Để chữa viêm phế quản cấp tính, lá tre 12g, thạch cao, tang bạch b́, sa sâm, mạch môn, thiên môn, hoài sơn, mỗi vị 12g; lá hẹ 8g, sắc uống, ngày một thang. Ngoài ra có thể dùng lá tre cùng với một số lá có tinh dầu, cho mùi thơm, như lá sả, lá hương nhu, bạc hà, khuynh diệp... làm thuốc xông hơi khi bị cảm mạo. Búp tre (phần ngọn của cành tre non) trị tiểu tiện buốt dắt: Dùng búp lá tre và rau má tươi, mỗi vị 20g, giă nát, thêm chút muối ăn, thêm nước lọc, quấy đều, gạn lấy một bát uống, ngày một lần, uống liền một tuần lễ. Chữa lỵ mạn tính: búp tre 4g, chè tươi 10g, hạt cau già 2g, sắc uống ngày một thang. Uống liền 1 - 2 tuần lễ. Măng tre giă nát, vắt lấy nước, thêm nước gừng, uống, trị sốt cao khi cảm mạo hoặc viêm họng. Có thể dùng nước măng tre chua trị say nắng bằng cách đem đun sôi, khoảng 300ml, rồi cho thêm 20g muối ăn, hành tươi, tỏi tươi, gừng tươi, mỗi vị 10g, sau khi giă nát. Cuối cùng đập một quả trứng gà vào và quấy chín, uống lúc c̣n nóng. Trúc nhự (phần thân cây tre tươi, sau khi cạo bỏ lớp vỏ xanh bên ngoài và lớp ruột bên trong). Dùng trúc nhự trị cảm sốt, tâm phiền, bứt rứt, nôn nao... Khi có thai, buồn nôn, dùng trúc nhự 12g, sinh khương 4g, sắc uống. Chữa trầm cảm, hoang tưởng, ảo giác: trúc nhự 8g, cam thảo dây 12g, bán hạ (chế), trần b́, ô dược, đởm nam tinh, chỉ thực, hương phụ, mỗi vị 8g sắc uống, ngày một thang. Uống liền 3 tuần. Sau nhắc lại. Thiên trúc hoàng (những cục mầu trắng hoặc mầu vàng do dịch phân tiết ra trong gióng cây tre già, cây nứa), có vị ngọt, tính hàn, có tác dụng trừ đờm, b́nh suyễn, dùng trong chứng phế nhiệt, nhiều đờm suyễn tức. Khi dùng có thể phối hợp với vị bạch cương tằm, hoàng liên, thanh đại, xạ hương điều trị chứng đờm tắc, suyễn tức ở trẻ em. Khi trẻ em bị sốt cao, mê sảng, kinh phong co giật: thiên trúc hoàng 4g, đởm nam tinh 16g, chu sa 2g, xạ hương 0,4g, dưới dạng thuốc hoàn, mỗi lần uống 2 - 4g. Mo nang tre (những mảnh vỏ già, khô bọc ngoài cây tre non), sau khi sao tồn tính, tán thành bột mịn, rắc vào các mụn nhọt, lở loét lâu liền miệng, hoặc có thể dùng làm thuốc cầm máu, trong các trường hợp rong kinh, băng huyết, chảy máu cam..., phối hợp với cỏ nhọ nồi, lá sen, bẹ móc (tông lư) ngải diệp, trắc bách diệp, đều sao tồn tính, mỗi vị 8 - 10g, dưới dạng thuốc sắc, ngày một thang. GS.TS. Phạm Xuân Sinh - Theo SK & ĐS

Đăng bởi: admin

Rối loại thần kinh thực vật

THEO TÂY Y Hệ thần kinh thực vật là hệ thần kinh tự động. Nó có tác dụng điều khiển hoạt động của các cơ quan trong cơ thể một cách chủ động, không phụ thuộc vào sự chỉ huy của năo bộ. chức năng của hệ thần kinh thực vật là điều hoà các quá tŕnh chuyển hoá vật chất, điều hoà hoạt động của cơ quan nội tạng cũng như hệ thần kinh trung ương. Trong điều hoà chức năng của các cơ quan thường có sự tham gia của cả hai hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Rối loạn thần kinh thực vật là sự mất cân bằng của 2 hệ thống thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Hai hệ thống này về cơ bản gần như trái ngược nhau: Tác động của hệ thần kinh giao cảm rất đa dạng trên hệ tim mạch (làm co mạch, tăng huyết áp mạch nhanh kích thích tiết mồ hôi); trên hệ hô hấp (làm nhịp thở nhanh, nông). V́ vậy khi cường chức năng giao cảm sẽ gây hồi hộp, trống ngực mạnh, tăng huyết áp, vă mồ hôi, giảm co bóp và tiết dịch đối với một số cơ quan tiêu hóa như dạ dày, túi mật, ruột, dịch vị dạ dày…; co thắt cơ trơn phế quản… bốc nóng ở mặt, vă mồ hôi ở ḷng bàn chân, bàn tay; nặng hơn có thể tức ngực, khó thở… tim hồi hộp thở gấp, luôn luôn ra mồ hôi. mồ hôi ra đầm đ́a, sợ gió, môi tím tái, sắc mặt trắng bệch, chân tay lạnh ngắt. Tác dụng của hệ phó giao cảm th́ ngược lại, khi cường chức năng phó giao cảm sẽ làm chậm nhịp tim, tăng co thắt và tăng tiết dịch vị… Ví dụ: giao cảm làm giăn đồng tử th́ phó giao cảm làm co, giao cảm làm giăn mạch vành (beta 2) và co (alpha) th́ phó giao cảm làm giăn, giao cảm làm tăng nhịp tim th́ phó giao cảm làm giảm nhịp tim, giao cảm làm giảm nhu động và trương lực ḷng ruột th́ phó giao cảm làm tăng nhu động và trương lực… Tác dụng của hệ thần kinh thực vật đối với nội tạng Cơ quan Tác dụng của giao cảm Tác dụng của phó giao cảm Đồng tử Giăn Co Tuyến nước bọt Đặc Loăng Tuyến mồ hôi Gây tiết - Tuyến lệ Gây tiết - Tuyến dạ dày Giảm tiết Tăng tiết Tuyến Tụy - Gây tiết dịch tụy và insulin Mạch máu ở da Gây co mạch - Tim Tăng nhịp và lực co Giảm nhịp và lực co Cơ trơn dạ dày, ruột, bàng quang Giảm co bóp và trương lực Tăng co bóp và trương lực Cơ ṿng bàng quang Gây co Gây giăn Cơ trơn phế quản Gây giăn Gây co B́nh thường có sự cân bằng giữa hai hệ thống giao cảm hoặc phó giao cảm duy tŕ các chức năng b́nh thường của cơ thể. ở một cơ thể khỏe mạnh, hoạt động của hệ thần kinh thực vật điều ḥa và cân bằng giữa hai hệ thống giao cảm và hệ thống phó giao cảm. Khi một trong hai hệ thống bị rối loạn sẽ đưa đến hội chứng rối loạn thần kinh thực vật. Mặc dù có các trung tâm điều hoà hoạt động của thần kinh thực vật nhưng trong trường hợp mất cân bằng th́ không điều hoà được hệ thống này và đưa đến các triệu chứng của rối loạn. Thường gặp triệu chứng ở hệ tim mạch và bệnh nhân được chẩn đoán là rối loạn thần kinh tim. Thường bệnh nhân có nhịp tim nhanh, thậm chí co thắt cả mạch vành làm cho bệnh nhân đau ngực, nhịp tim nhanh làm cho bệnh nhân cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực, đôi khi cảm giác hẫng người. Đặc biệt, các cơn rối loạn này không có quy luật ǵ cả và cơn có thể kết thúc đột ngột làm cho người ngoài tưởng rằng bệnh nhân giả bộ. Đối với rối loạn thần kinh thực vật mà phó giao cảm chiếm ưu thế th́ người bệnh bị co thắt phế quản làm khó thở. Nhiều người cảm thấy triệu chứng xảy ra bất thường quá giống như giả bộ nên có thái độ trầm cảm và nghĩ rằng ḿnh bị rối loạn tâm thần nên đến chuyên khoa tâm thần. Bệnh nhân có thể kèm theo rối loạn kinh nguyệt, rụng tóc, da khô, hư móng, giảm hứng thú t́nh dục, mất ngủ… Bệnh nhân khi bị hội chứng này thường xuất hiện những triệu chứng cơ năng rất mơ hồ như: thường xuyên chóng mặt, mệt mỏi, tim hồi hộp, lo sợ có thể có khó ngủ nữa. Việc chẩn đoán hội chứng này vừa dễ mà cũng vừa khó v́ bệnh nhân không hề có một tổn thương thực thể nào. Các xét nghiệm đều trong giới hạn b́nh thường, có thể lầm lẫn với các triệu chứng của t́nh trạng trầm cảm, và có khi do chính thầy thuốc áp đặt một khi không t́m ra một chẩn đoán nào hợp lư cho bệnh nhân. Việc điều trị cũng rất khó khăn và kéo dài. Tuy bệnh không gây tử vong nhưng nó làm giảm đi rất nhiều chất lượng cuộc sống, chỉ gây ra khó chịu cho người bệnh và kéo dài làm thay đổi tâm lư. Do tính chất không nguy hiểm nên người bệnh thường không được quan tâm đúng mức, bị từ chối điều trị và càng làm cho bệnh nhân lo lắng. Để điều trị, bệnh nhân được dùng các thuốc điều trị triệu chứng gây khó chịu cho bệnh nhân. Hiện đối với thể bệnh bị trầm cảm người ta dùng thuốc chống trầm cảm, đối với rối loạn nhịp tim nhanh th́ dùng thuốc kiểm soát nhịp tim và nói chung là điều trị triệu chứng. Bệnh nhân sau một thời gian bị bệnh thường rơi vào t́nh trạng trầm uất, lo lắng không tin vào cuộc sống và không tin vào y học. Rối loạn thần kinh thực vật điều trị hiệu quả tại Pḥng khám Hoàn xuân đường Rối loạn thần kinh thực vật điều trị hiệu quả tại Pḥng khám Hoàn xuân đường THEO ĐÔNG Y Hệ thần kinh thực vật là một bộ phận của hệ thần kinh trung ương. Gọi là thần kinh thực vật v́ nó điều hoà các chức năng của cơ thể động vật giống như ở thực vật tức không theo ư muốn chủ quan của cơ thể. Thần kinh thực vật tham gia điều chỉnh các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, tiêu hoá, bài tiết, chuyển hoá… cho nên trong đông y ngoài thuật ngữ chẩn đoán bệnhrối loạn thần kinh thực vật c̣n có những thuật ngữ khác: rối loạn thần kinh tim, rối loạn thần kinh giao cảm, rối loạn phó giao cảm, suy nhược thần kinh … Chứng Rối loạn thần kinh thực vật trong đông y c̣n gọi là rối loạn chức năng là do hoạt động thần kinh cao cấp quá mức căng thẳng, kích thích ngoài ư muốn, hoặc sau khi bị bệnh nặng, bệnh lâu dài, thể chất hư nhược, đến nỗi công năng tạng phụ, âm dương, khí huyết đều mất điều ḥa mà dẫn đến rối loạn công năng. Đông y thường th́ dựa vào triệu chứng bệnh, t́m ra gốc bệnh, rồi từ đó đề ra phương pháp chữa và bài thuốc phù hợp. CHẨN ĐOÁN 1. Thường có kích thích tinh thần hoặc tinh thần căng thẳng thời gian dài, lo nghĩ, hoạt động thần kinh khẩn trương quá độ là nhân tố gợi phát. 2. Bệnh này triệu chứng biểu hiện không như nhau, có người cảm thấy tim đập nhanh, cảm thấy như tim ngừng đập, có thể kèm theo mệt mỏi, hồi hộp, tim thổn thức, tinh thần bất an, sợ hăi, chóng mặt, có thể có đau đầu, tai ù, mắt hoa buồn nôn, nôn, thậm chí ngất, di tinh, liệt dương, cho tới một số chứng trạng không hạn chế cụ thể. Trên thực tế lâm sàng chữa bệnh này th́ tôi thường gặp các thể, các dạng bệnh như sau: Phân loại Thể bệnh: Tùy mức độ bệnh mà có thể có các biểu hiện ít nhiều I. ÂM HƯ HỎA VƯỢNG Hay gặp ở người cao huyết áp, rối loạn tiền măn kinh: hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, có thể có ù tai, Tim thổn thức, hồi hộp tay chân buồn bă, trong ngực nóng bứt rứt, người hay bừng nóng, mặt đỏ, hai g̣ má có thể đỏ, mệt nhiều về buổi chiều, ḷng bàn tay chân nóng, đái nước tiểu vàng. miệng khô, họng khô, có thể táo bón, hồi hộp, mất ngủ, nhiều mộng, có thể có cảm giác vướng trong họng, khạc không ra nuốt không vào. ( có thể có viêm mũi măn). Có thể có cơn đau vùng ngực từng lúc, cơn đau đầu, váng đầu, bứt rứt, dễ cáu gắt… ( Tùy mức độ bệnh mà có thể có các triệu chứng trên) Phân tích: Do thận suy yếu (chức năng thận), Tâm hỏa vượng nên hồi hộp, buồn bực, ít ngủ, có thể mỏi lưng. Bệnh nhiệt lâu ngày làm tổn thương chân âm, nên âm hư hỏa vượng quấy nhiễu Tâm thần sinh ra hồi hộp mất ngủ, Tâm hỏa bốc lên nên ù tai, choáng đầu, hoa mắt, miệng khô, lưỡi đỏ, trong người nóng bức bối. ( Giải thích đơn giản cho dễ hiểu: Thận chủ thủy: nước, Tâm là hỏa: lửa. Thận yếu -> nước không giập được lửa -> lửa bùng lên gây các triệu chứng trên) II. TÂM THẬN CÙNG HƯ + Tâm dương bất túc: gồm Tâm khí hư và Tâm dương hư. Biểu hiện chung: hồi hộp, đoạn khí, hụt hơi ( khi hoạt động nặng thêm như leo cầu thang, làm việc gắng sức, chạy bộ …), tức thở, tự ra mồ hôi, mồ hôi ra nhiều, mệt mỏi, hay thở dài, sắc mặt trắng bợt, ḿnh hàn, tay chân lạnh, sợ lạnh, sợ gió, ngại tắm, khó chịu vùng tim, đau tim + Kèm thận hư: Đầu xoay tai ù, di tinh, buốt thắt lưng, phiền thao mất ngủ, nhiều mộng hay quên, có thể có họng khô, nước tiểu vàng, không mộng mà di tinh, Hoặc: hoạt tinh, dương suy xuất tinh sớm, sợ lạnh. hồi hộp hay thổn thức, chân tay lạnh, tiểu nhiều, nước tiểu trong, lạnh và sợ gió, ngại tắm, ra mồ hôi, sắc mặt trắng bệch …. Phân tích: Do dương khí suy yếu, tâm khí không đủ sức thôi động huyết mạch, thủy khí dâng lên gây hồi hộp, khó thở, tim đập nhanh. Phế khí hư yếu nên ra mồ hôi, sợ gió, sợ lạnh. Tâm dương hư nên thấy hiện tượng Hàn: nên người và chân tay lạnh. Bệnh có thể dẫn đến dương khí đại hư sẽ thấy nhiều mồ hôi, tứ chi lạnh, hồi hộp, ảnh hưởng tới thần chí, có thể đưa đến bất tỉnh. Giải thích đơn giản cho dễ hiểu: B́ mao ( da, chân lông) là phần ngoài cùng của cơ thể, có tác dụng bảo vệ cơ thể chống ngoại tà (gió, lạnh) xâm nhập. Mà Phế chủ b́ mao nên khi phế khí kém sẽ dẫn đến thở ngắn, thở gấp, người mệt vô lực, tự ra mồ hôi, sắc mặt trắng bệch, có lúc sợ lạnh, gai rét, dễ bị Cảm mạo. Phế -> Tâm.

Đăng bởi: admin

Rối loại tiền đ́nh

Đây là bệnh chứng thường gặp ở những người từ lứa tuổi trung niên hay người già. Bệnh xảy ra thường không có dấu hiệu báo trước. Dấu hiệu thường xuất hiện vào buổi sáng sớm sau khi tỉnh dậy, người bệnh đột ngột choáng váng mọi vật chao đảo, kèm theo rối loạn thần kinh thực vật làm cho toàn thân vă mồ hôi hoặc có thể da mặt bị tím tái, tim đập nhanh, buồn nôn hay nôn mửa liên tục… Theo Đông y thường thấy biểu hiện bởi hai thể loại đó là “thực chứng” và “hư chứng”. Đối với thực chứng Đột nhiên ù tai rồi chóng mặt, hoa mắt, nhà cửa cảm thấy như đảo lộn, nghiêng ngửa buộc người bệnh phải luôn nhắm nghiền mắt và nằm xuống không sẽ bị ngă. Đây là trường hợp theo Đông y là do can hỏa hóa phong rồi bốc lên mà sinh bệnh là chủ yếu. Cũng có thể do đờm thấp đ́nh trệ, mà làm khí thanh dương không đưa lên được khiến phát ra bệnh.Trong trường hợp thực chứng này người ta sử dụng phương “Thiên ma câu đằng ẩm” trích trong Tạp bệnh chứng trị tân nghĩa. Phương gồm các vị: Câu đằng 12g, ích mẫu 12g, ngưu tất 12g, phục thần 12g, sơn chi 12g, tang kư sinh 12g, dạ giao đằng 10g, đỗ trọng 10g, hoàng cầm 10g, thạch quyết minh sống 20g, thiên ma 8g, hà thủ ô trắng 10g. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 – 3 lần trong ngày. Uống 3 – 5 thang liền. Phương “Nhị căn thang” (Phúc kiến Trung y dược). Tác dụng hoạt huyết hóa ứ, lợi thấp, khử đờm, trị rối loạn tiền đ́nh, gồm: Cát căn 20g, hải đới căn 30g, xuyên khung 12g, bán hạ 10g, thạch xương bồ 16g, đại giả thạch 16g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần trong ngày. Cần uống 3 – 6 thang liền. Đối với hư chứng Triệu chứng cũng xảy ra đột ngột bị ù tai rồi chóng mặt, hoa mắt, cơn chóng mặt cũng có thể xảy ra trong chốc lát hay mấy tiếng đồng hồ hoặc vài ngày. Đây là bệnh chứng xảy ra chủ yếu do can, thận, tâm, tỳ suy, thận kém nên không nuôi dưỡng được can huyết mà làm cho can dương vượng lên khiến phát sinh bệnh. Với bệnh chứng này người ta thường sử dụng phương “Kỷ cúc địa hoàng hoàn” trích trong Y cấp. Gồm các vị: Bạch cúc hoa 120g, câu kỷ tử 120g, đơn b́ 120g, phục linh 120g, trạch tả 120g, sơn dược 160g, sơn thù 160g, thục địa 320g. Tất cả tán bột làm hoàn. Ngày uống 8 – 16g, chiêu với nước muối nhạt. Định huyễn thang (trích trong Trung Quốc Trung y bí phương đại hoàn). Tác dụng hóa đờm tức phong, kiện tỳ khử thấp, trị rối loạn tiền đ́nh, gồm: Bạch tật lê 20g, trạch tả 20g, thiên ma 16g, bán hạ 16g, đạm trúc diệp 12g, phục thần 12g, cát nhân 12g, long cốt 30g (sắc trước). Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần trong ngày. Cần uống 5 – 10 thang liền. Rất hiệu nghiệm. Chỉ huyễn trừ vựng thang (trong Trung Quốc Trung y bí phương đại toàn). Tác dụng hóa đờm, lợi thấp, khử ứ, trị rối loạn tiền đ́nh, gồm bán hạ 12g, ngưu tất 12g, sinh khương 12g, xa tiền tử 30g, trạch lan 16g, quế chi 16g, bạch truật 20g, hổ phách 6g, đan sâm 24g, phục linh 24g, mẫu lệ 40g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần trong ngày. Cần uống 5 – 7 thang liền sẽ hiệu nghiệm. (Sức khoẻ và Đời sống)

Đăng bởi: admin

Đông y điều trị viêm tiền liệt tuyến

- Theo nghiên cứu của các chuyên gia cho thấy, nam giới có bệnh lư về tuyến tiền liệt có ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng sinh dục như viêm tuyến tiền liệt và viêm túi tinh thường dẫn đến giảm ham muốn t́nh dục. Ảnh minh họa Ảnh minh họa. Tuyến tiền liệt là một tuyến đặc biệt chỉ có ở nam giới, kích thước và h́nh dạng như nhân quả hạnh đào nằm phía dưới bàng quang. Tuyến này rất nhỏ khi bé trai mới sinh, kích thước chỉ bằng hạt đỗ. Tuyến này lớn dần theo thời gian và phát triển tăng vọt vào tuổi dậy th́. Và đạt kích thước của người lớn khi đến tuổi 20. Chức năng chính của tuyến tiền liệt là sản xuất tinh dịch, giúp cho việc nuôi dưỡng, vận chuyển tinh trùng, bởi vậy chúng ta có thể coi bộ phận này như một thứ bảo bối của t́nh yêu. Kết quả thống kê qua nhiều bệnh nhân của các nhà nghiên cứu nam khoa cho thấy, những nam giới có tần suất sinh hoạt t́nh dục quá nhiều trong thời gian ngắn sẽ rất dễ phát sinh viêm tuyến tiền liệt cấp tính (chiếm 89.7%).Bệnh lư tuyến tiền liệt có ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng sinh dục: viêm tuyến tiền liệt và viêm túi tinh thường song hành dẫn đến giảm ham muốn t́nh dục. Ngoài ra bệnh lư tuyến tiền liệt có thể dẫn đến liệt dương, xuất tinh sớm, không xuất tinh và một số cản trở về chức năng sinh dục. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, bệnh lư tuyến tiền liệt liên quan chặt chẽ tới nội tiết tố nam testosterol. Hoạt động t́nh dục quá nhiều, công năng tinh hoàn bất thường là các yếu tố dẫn đến ph́ đại tiền liệt tuyến. Dấu hiệu và triệu chứng bệnh Khi tuyến tiền liệt bị viêm có thể gây ra những triệu chứng như luôn buồn tiểu hay đi đái rắt, buốt, rát, thường kèm theo đau cả vùng chậu nhỏ, bẹn và vùng dưới thắt lưng. Viêm tuyến tiền liệt cấp là một bệnh nghiêm trọng, cần phải đi viện điều trị kịp thời. Dưới đây là các dạng bệnh viêm tuyến tiền liệt: Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn cấp: Triệu chứng thường xuất hiện bất ngờ bao gồm: sốt và rét, có cảm giác như bị cúm, đau ở tuyến tiền liệt, ở phần dưới thắt lưng hoặc ở vùng sinh dục, đái dắt, đau rát hoặc khó khăn khi đi tiểu, đôi khi trong nước tiểu, trong tinh dịch có máu, đau khi xuất tinh. Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn măn tính: Triệu chứng gần giống như viêm cấp nhưng phát triển chậm hơn và không nguy hiểm bằng viêm cấp. Viêm tuyến tiền liệt măn chỉ sốt nhẹ, thường hay đi tiểu đêm và kéo theo cả viêm bàng quang tái phát. Viêm tuyến tiền liệt măn không nhiễm khuẩn: Đây là loại phổ biến nhất. Nói chung các biểu hiện và triệu chứng của dạng này giống với type II, nhưng hầu như không bị sốt. Tuy nhiên sự khác nhau chính là không thấy vi khuẩn khi làm xét nghiệm nước tiểu và trong dịch của tuyến tiền liệt. Có khi có các tế bào mủ trong nước tiểu. Viêm tuyến tiền liệt không có triệu chứng: không cần xử lư Bệnh viêm tuyến tiền liệt rất khó chuẩn đoán một phần v́ triệu chứng của nó khá giống với một số bệnh khác, ví dụ như bệnh viêm nhiễm bàng quang hoặc niệu đạo.

Đăng bởi: admin

Tác dụng của táo mèo

Tác dụng của Táo mèo: Theo Y học cổ truyền , Táo mèo có vị chua ngọt thuộc nhóm tiêu thực hóa tích, giúp dịch vị tăng bài tiết acid mật và pepsin dịch vị, chủ yếu điều trị các chứng rối loạn tiêu hóa do ăn nhiều thịt, dầu mỡ, trẻ em ăn sữa không tiêu, giúp ăn ngon miệng. Thực nghiệm invivo dịch chiết Táo mèo có tác dụng ức chế trực khuẩn E. Coli, lỵ, bạch hầu, thương hàn, tụ cầu vàng khá mạnh. Nghiên cứu hiện đại cho thấy: Táo mèo có tác dụng kháng khuẩn, cường tim, làm giăn mạch vành, chống rối loạn nhịp tim, hạ áp, bảo vệ tế bào gan, tăng cường công năng miễn dịch, trấn tĩnh an thần, ức chế ngưng tập tiểu cầu, điều chỉnh rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, huyết áp cao, pḥng ngừa đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, béo ph́, viêm cầu thận cấp và măn tính, hậu sản, ứ trệ, giảm kích thích ruột, tiêu chảy, lỵ. Theo TS Dhamananda (Giám đốc viện Y học cổ truyền Porland, Oregon) các tác dụng sinh học của Sơn tra (Táomèo) có liên quan đến 4 nhóm hợp chất chủ yếu: Các flavonoid (Hyperoside, Luteolin – 7 glucoside,Rutin, Quercetin, Vitexin và Vitexin rhamnosides). Oligomeric procyanidins và flavans. Các dẫn xuất Triterpenne, các acid hữu cơ. Các phenolic đơn giản. Viện cây thuốc và tinh dầu Nga cho thấy Sơn tra có tác dụng chống nghẽn mạch rơ rệt, giảm cholesteron, triglycerid, độ quánh máu và fibrinogen. Đối tượng sử dụng khá rộng : - Người bị mỡ máu, mỡ gan, người béo ph́. - Người kém ăn, gầy yếu - Người bị các bệnh tim mạch, huyết áp cao - Người rối loạn tiêu hóa - Để pḥng bệnh có thể uống đều đặn sau ăn, nhất là sau uống rượu bia, ăn nhiều thịt mỡ. - Trẻ em uống sữa không tiêu.

Đăng bởi: admin

Món ăn chữa bệnh

Ăn gì để có bầu?

Vitamin E là một trong những vitamin quan trọng nhất cho hoạt động của cơ thể, nó cũng đóng vai tṛ quan trọng trong quá tŕnh sinh sản. Vô sinh đang là mối lo ngại chung của nhiều quốc gia, hiện nay hàng triệu đôi trên thế giới đang lo lắng t́m giải pháp cho vấn đề này, bằng cách dùng thuốc hoặc thụ tinh ống nghiệm. Tuy nhiên, các chuyên gia về sinh sản khuyên, trước khi dùng đến những biện pháp can thiệp y tế, các cặp vợ chồng nên tăng cường hấp thụ các loại vitamin và dưỡng chất đă được chứng minh làm tăng khả năng sinh sản như: 1. Vitamin E Là một trong những vitamin quan trọng nhất cho hoạt động của cơ thể, vitamin E cũng đóng vai tṛ quan trọng trong quá tŕnh sinh sản. Một chế độ ăn nghèo vitamin E có thể dẫn đến vô sinh, hơn nữa đây c̣n là thành phần chủ chốt giúp cải thiện chức năng và sức khỏe của tế bào. Vitamin E cũng là hợp chất thiết yếu được t́m thấy trong tinh trùng và trứng. Ngoài việc bảo vệ màng tế bào chống lại tác hại của các gốc tự do, vitamin E cũng hoạt động như một chất chống oxy hóa hiệu quả giúp cải thiện chức năng miễn dịch. Hấp thụ vitamin E hằng ngày có thể ngăn ngừa và khắc phục t́nh trạng thiếu máu, rối loạn tinh thần, rất tốt cho những người bị xơ nang và bệnh tuyến vú. vitamins-for-acne-2.jpg Vitamin D có nhiều trong các loại thực phẩm tự nhiên. Ảnh: Acnehubs. 2. L-Carnitine L-Carnitine là một axit amin thiết yếu để điều trị vô sinh, nhất là ở nam giới. Chất này ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản của nam giới và đóng vai tṛ quan trọng trong quá tŕnh h́nh thành tế bào tinh trùng. L-Carnitine kích thích việc sản sinh tự nhiên của tinh trùng, làm tăng số lượng tế bào tinh trùng, nhờ đó tăng khả năng sinh sản. L-Carnitine không chỉ giúp tăng sinh tinh mà c̣n tăng cường khả năng vận động và sức khỏe của tinh trùng. Chất này có thể mang lại hiệu quả đặc biệt trong việc điều trị vô sinh do tuổi tác ở nam giới. 3. Co-enzyme Q10 Trong nhiều thập kỷ, Co-enzyme Q10 được chứng minh là một hợp chất rất cần thiết cho sức khỏe và một làn da đẹp. Đây cũng là một thành phần rất phổ biến trong nhiều loại kem dưỡng da. Lượng Co-enzyme Q10 được cơ thể sản xuất ra sẽ chậm dần và giảm dần theo độ tuổi. Do đó nồng độ chất này thấp khi tuổi cao có thể dẫn đến vô sinh ở cả nam và nữ. Nam giới bổ sung Co-enzyme Q10 có thể giúp tăng số lượng tinh trùng và cải thiện khả năng vận động của các "chiến binh", nhờ đó làm tăng khả năng sinh sản. Ngoài ra, Co-Enzyme Q10 c̣n được xem là chất chống oxy hóa tự nhiên giúp chống lại tác hại của các gốc tự do. 4. Vitamin C Vitamin C rất tốt cho cơ thể. Loại vitamin này được sử dụng rộng răi trong lĩnh vực thẩm mỹ (làm đẹp da và tóc), đồng thời làm tăng chức năng của hệ thống miễn dịch. Nếu được dùng với lượng vừa phải, vitamin C cũng làm tăng khả năng sinh sản và cải thiện lượng hormone. Những phụ nữ đang được điều trị hấp thụ vitamin C mỗi ngày thường có mức progesterone cao hơn, đây là một loại hormone quan trọng quyết định khả năng sinh sản. Bên cạnh đó, các loại vitamin tự nhiên c̣n giúp tiêu hóa tốt hơn, tăng khả năng hấp thụ dưỡng chất của cơ thể. 5. Axit folic Folic là một axit bổ sung có tác dụng kỳ diệu đối với những người gặp vấn đề về sinh sản, đặc biệt là ở phụ nữ. Một trong những nguyên nhân dẫn đầu gây vô sinh ở phụ nữ là thiếu trứng, trong khi axit folic sẽ giúp kích thích quá tŕnh rụng trứng. Với một lượng vừa đủ axit folic cần thiết cho sự phát triển trí năo của cả mẹ và thai nhi, nhưng một nồng độ axit folic không thích hợp có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của em bé sau này. Do đó nếu muốn áp dụng biện pháp điều trị này, bạn nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn điều trị với axit folid nhằm đảm bảo không có bất kỳ nguy cơ nào dẫn đến dị tật cho đứa trẻ. 6. Nhân sâm maca (Peru) Sâm maca được sử dụng rộng răi ở Peru có nguồn gốc từ người Inca cổ, được biết đến với tác dụng làm tăng khả năng sinh sản của phụ nữ. Rễ maca thường được sử dụng để nấu ăn và cả trong điều trị vô sinh hiếm muộn, giúp tăng năng lượng, cải thiện trí nhớ và chức năng nhận thức. 7. "Cây bá bệnh" Eurycoma Longifolia Đây là loại cây được t́m thấy nhiều ở một số quốc gia châu Á, có thể sử dụng với nhiều h́nh thức, đơn giản nhất là dùng để nấu nước uống như trà. Loại cây này giúp cải thiện khả năng t́nh dục và sự cương dương, được dùng rộng răi để điều trị các vấn đề về t́nh dục, chẳng hạn rối loạn chức năng cương dương. Eurycoma Longifolia được chứng minh có tác dụng kích thích sản sinh testosterone tự nhiên. Đây là hormone quan trọng không kém progesterone cho quá tŕnh thụ thai. Thảo dược này c̣n có nhiều lợi ích khác như hỗ trợ điều trị ung thư, tốt cho những bệnh nhân bị sốt rét, lao, cao huyết áo, giảm đau xương, cơ bắp, nhức đầu, tiêu chảy và ho măn tính. 8. Ashwagandha (sâm Ấn Độ) Một loại dược thảo tự nhiên điều trị vô sinh hiếm muộn hiệu quả là Ashwagandha. Loại thực vật này c̣n giúp điều trị hen suyễn, bệnh ngoài da, viêm phế quản, mất ngủ và viêm khớp. Ashwagandha không những giúp điều trị vô sinh ở nam và nữ, tăng ham muốn t́nh dục mà c̣n làm giảm những vết sưng, viêm trên cơ thể.

Đăng bởi: admin

Món ăn người mắc bệnh gout không nên ăn

Dưới đây là 8 loại thức ăn người bệnh gout cần tránh. Gout là một bệnh lư rối loạn chuyển hóa purin làm tăng axit uric máu dẫn đến ứ đọng tinh thể muối tại khớp gây viêm khớp, đau đớn ở các khớp. Bệnh gout tấn công ngón chân cái đầu tiên và dần dần lan sang bàn chân, mắt cá chân, đầu gối, cổ tay, cánh tay và bàn tay. Những người bị bệnh thận, khả năng bị gout sẽ cao hơn nhiều lần. Bệnh gout là thường gặp ở đàn ông và những người béo ph́ có nguy cơ cao. Bệnh sẽ nặng thêm bởi chính những loại thực phẩm chúng ta ăn hàng ngày. Dưới đây là 8 loại thức ăn cần tránh: Ṣ Những thực phẩm động vật và đồ biển giàu purine, chất purine sản sinh ra các tinh thể uric acid ứ đọng trong các mô mềm và khớp. Do vậy, nếu bạn không bị bệnh gout th́ bạn cũng không nên ăn quá nhiều đồ biển. Nếu bạn là người “nghiền” đồ biển th́ bạn có thể ăn ṣ và cá hồi nhưng bạn không nên ăn thường xuyên. Cá trích Người bị bệnh gout có thể thỉnh thoảng ăn một số hải sản nhất định, nhưng bệnh nhân gout tuyệt đối không nên thêm cá trích, cá ngừ, cá cơm vào thực đơn bữa ăn hàng ngày. Tuy nhiên tôm, tôm hùm hay cua lại được cho là những thực phẩm an toàn cho bệnh nhân gout. Bia Uống bia làm tăng gấp đôi nguy cơ đối với những dễ mắc bệnh gout. Theo các chuyên gia, uống bia không chỉ làm tăng mức độ uric acid màc̣n ngăn cản cơ thể loại bỏ chất này ra khỏi cơ thể của bạn. Rượu có thể là một sự lựa chọn tốt hơn, tuy nhiêu uống nhiều rượu lại là không tốt cho tất cả mọi người và đặc biệt đối với những người mắc bệnh gout. Chính v́ vậy, các bác sĩ khuyên rằng, trong bữa tiệc bạn nên kiêng rượu hoàn toàn. Thịt đỏ Hàm lượng purine trong các loại thịt là khác nhau. Thịt trắng nói chung là tốt hơn so với thịt đỏ. Bạn không phải kiêng thịt đỏ hoàn toàn, nhưng tuy nhiên bác sĩ khuyên bạn không nên ăn nhiều thịt đỏ. Theo chuyên gia, bạn có thể thỉnh thoảng thưởng thức với thịt ḅ hoặc thịt lợn chứ không nên ăn thịt gà tây hoặc thịt cừu th́ bạn chỉ nên ăn sườn cừu. Các loại thực phẩm người bệnh gút (gout) cần tránh Người bị bệnh gút (gout) nên tránh ăn các loại thịt từ gà tây và thịt ngỗng Gà tây Thịt gà tây và thịt ngỗng là những loại thực phẩm chứa hàm lượngpurin cao hơn so với các loại thực phẩm khác, do đó tốt nhất người bị bệnh gout nên tránh ăn các loại thịt này. Những người mắc bệnh gout không nên ăn các loại thịt thú rừng. Gà và vịt là những lựa chọn an toàn nhất. Trong đó, thịt đùi là một sự lựa chọn tốt hơn so với ức gà với da. Nước uống có đường Những người có nguy cơ mắc bệnh gout nên tránh các loại nước uống có chứa hàm lượng đường fructose cao, chẳng hạn như nước soda, nước hoa quả. Những loại nước uống này không chỉ khiến bạn dễ dàng tăng cân mà c̣n kích thích cơ thể sản xuất ra axit uric nhiều hơn. Một nghiên cứu t́m thấy rằng, những người tiêu thụ nhiều đường fructose có nguy cơ mắc bệnh gout cao hơn những người khác. Năm 2010, các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, uống đồ uống chứa fructose mỗi ngày, phụ nữ cũng có nguy cơ mắc bệnh gout hơn so với những người khác. Măng tây Măng tây được xem là loại thần dược dành cho nam giới. Đây là loại rauchứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, được xem như một loại thuốc kích dục tự nhiên quư giá. Tuy nhiên, với những người mắc bệnh gout, đây là loại thực phẩm có purin cao nên có thể làm người bệnh đau khớp khi dùng. Măng tây, súp lơ, rau bina, và nấmcó chứapurin hơn so với các loại rau khác. Nhưng nếu bạn thích những thực phẩm này, khôngcần phải loại bỏ hoàn toàn măng tây trong bữa ăn của bạn Gan Theo các chuyên gia khuyên, những bệnh nhân gout không nên tránh ăn các loại thịt nội tạng, như gan, thận, lá

Đăng bởi: admin

Món ăn cho người mắc bệnh gout

ệnh gút (gout) là do lắng đọng các tinh thể urat (urat natri) hoặc tinh thể axit uric gây viêm khớp, thường gặp ở nam giới, tuổi trên 40. Bệnh thường có những đợt kịch phát, tái phát nhiều lần rồi trở thành măn tính. chế độ dinh dưỡng cho người bị bệnh gút (gout) chế độ dinh dưỡng cho người mắc bệnh gút (gout) Bệnh gút là hậu quả của tăng axit uric máu, một sản phẩm chuyển hoá cuối cùng của các nhân purin (adenine và guanine) thành phần axit nhân tế bào (acxit nucleic). 1. Nguyên nhân: - Bệnh gút nguyên phát: Gắn liền với yếu tố cơ địa và di truyền, - Bệnh gút thứ phát: Axit uric tăng thứ phát do nhiều nguyên nhân sau: Ít gặp + Do ăn nhiều: Nhất là những thức ăn có chứa nhiều nhân purin (gan, ḷng, thịt, cá, tôm, cua…), uống nhiều rượu, bia. Đây là yếu tố thúc đẩy bệnh và tái phát bệnh. + Do tăng cường giáng hoá nhân purin nội sinh (phá huỷ nhiều tế bào, tổ chức) bệnh đa hồng cầu, bạch cầu kinh thể tủy, Hodgkin… + Do giảm thải axit uric qua thận: viêm thận mạn tính, suy thận… 2.Khi đă mắc Gout th́ hậu quả sẽ thế nào? Nếu không điều trị hoặc để tái phát nhiều lần sẽ gây hủy khớp dẫn đến tàn phế, lúc đó cần đến các phẫu thuật tái tạo lại khớp. Khoảng 20 % bệnh nhân gút bị sỏi thận do chính tinh thể urat lắng đọng gây ra sỏi làm tắc nghẽn đường tiết niệu có thể gây suy chức năng thận, nhiễm trùng đường tiết niệu… có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Một số bệnh nhân có các cục ở dưới da như vùng khuỷu, mắt cá… gọi là cục tophi là do lắng đọng tinh thể urat, khi vỡ ra làm chảy ra một chất bột trắng giống như phấn. Khi khớp bị viêm nhiều lần gây dày, hạn chế vận động của khớp, giảm khả năng lao động. Đáng chú ư là, bệnh nhân mắc bệnh gút thường có thể mắc một số bệnh kèm theo như Tăng huyết áp, đái tháo đường, béo ph́, rối loạn lipid máu, bệnh mạch vành, bệnh mạch năo là những bệnh của Hội chứng chuyển hóa, có liên quan đến chế độ ăn và ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống rất nhiều. 3. Chế độ ăn trong điều trị Gout : Khi bị gút cấp có thể điều trị bằng các thuốc kết hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp nhằm ngăn ngừa hoặc làm kéo dài thời gian tái phát bệnh. Nguời bị bệnh gút ngoài thực hiện các lời khuyên dinh dưỡng hợp lư, cần hạn chế các thức ăn có nhiều Purin có thể gây tăng axit uric, đặc biệt trong các đợt bệnh cấp tính. - Nhóm I: thức ăn chứa ít purin như ngũ cốc, bơ, dầu mỡ, rau quả (trừ một vài loại ở nhóm II), các loại hạt… đặc biệt trứng, sữa không chứa purin nên được khuyến khích sử dụng. - Nhóm II: thức ăn chứa purin trung b́nh: thịt, cá, hải sản, gia cầm, đậu đỗ, cải bó xôi, bông cải. - Nhóm III: thức ăn chứa nhiều purin là phủ tạng các loại như gan, bầu dục, óc, lá lách, trứng cá, nước dùng thịt, cá nục, nấm, măng tây, bia, socola, cacao. Một số thức uống làm tăng axit uric cần hạn chế là rượu, càphê, trà, nước uống có cola. Người bệnh gút nên loại bỏ thức ăn nhóm III, đặc biệt khi đang đau cấp tính. Ăn hạn chế thực phẩm nhóm II (tăng sữa, trứng để thay thế), tránh ăn các loại nước dùng, nước hầm, nước rau củ… để giảm bớt lượng purin của thức ăn ḥa tan trong nước. Ngoài ra, bệnh nhân cần tích cực uống nhiều nước, đặc biệt là nước khoáng kiềm để tăng cường thải tiết axit uric qua nước tiểu. Bệnh nhân cần bỏ rượu, thậm chí cả rượu vang, rượu thuốc. Một số loại thức ăn cần hạn chế như socola, cacao, nấm, nhộng, rau dền. Cần tránh ăn những thức ăn chua như nem chua, dưa hành muối, canh chua, hoa quả chua… v́ chính những chất chua làm cho axit uric tăng cường lắng đọng vào khớp cấp tính. Bệnh nhân mắc chứng béo ph́ cần áp dụng chế độ ăn giảm mỡ, giảm calo. - Khi thấy lượng axit uric cao hơn mức b́nh thường th́ phải thực hiện ngay chế độ ăn uống thích hợp và dùng thuốc giảm axit uric trong máu. - Bên cạnh đó cần có chế độ tập luyện TDTT, không để bị thừa cân, béo ph́. 4. Pḥng tránh bệnh Gout nên có chế độ dinh dưỡng như thế nào? Cần có chế độ dinh dưỡng hợp lư, ở những đối tượng có nguy cơ bị gút không ăn quá nhiều các thực phẩm có nhiều nhân Purin như khuyến cáo ở trên. Uống đủ nước. Bên cạnh đó cần kết hợp tập luyện thể lực hàng ngày để giữ cho cơ thể khỏe mạnh, không thừa cân và béo ph́. Thạc sĩ, Bác sĩ Dzoăn Thị Tường Vi – BV198

Đăng bởi: admin

Các món ăn từ sấu

Sấu là một trong những loại quả đặc trưng của mùa hè. Sấu không chỉ đem ngâm nước uống mà c̣n có thể chế biến thành khá nhiều món ăn ngon, hấp dẫn quanh năm. Chị em hăy tham khảo nhé! Sấu ngâm mắm Vài năm trở lại đây, sấu ngâm mắm đă trở một trong những món ăn được chị em yêu thích nhất trong ngày hè. Món ăn kèm bữa cơm này vô cùng đơn giản nhưng đem lại sức hút vô cùng thú vị. Sấu mua về được rửa sạch, cạo vỏ rồi ngâm với một chút nước muối loăng để sấu không thâm trong 1 giờ. Rồi đem chần qua nước sôi nóng già trong 1 phút, để ráo nước. Chị em cần lưu ư, tỉ lệ ngâm mắm là 1 bát mắm, 1 bát nước (cho 0.5kg sấu), đem đun sôi hỗn hợp này. Khi mắm nguội, cho sấu chần vào cùng với tỏi, ớt… ngâm từ 5-7 ngày là ăn được. Từng quả sấu ngâm mắm cứ thơm phức dậy mùi mắm, tỏi. Khi ăn, bạn có thể cắt thịt sấu rồi lại thả vào bát mắm ngâm, sấu gịn gịn, cay cay rất tuyệt! Nước mắm ngâm sấu có thể dùng để chấm rau luộc vô cùng thích hợp. 4 món siêu ngon từ quả sấu - 1 Xem tại đây để được hướng dẫn chi tiết bằng h́nh ảnh. Sấu ngâm nước Nếu thiếu đi hương vị chua chua, thanh mát của những ly sấu đá th́ mùa hè trở nên tẻ nhạt và vô vị. Cách làm sấu ngâm rất đơn giản, sấu đem rửa sạch, cạo vỏ, khứa thành những khoanh tṛn rồi đem ngâm trong nước muối loăng để sấu không bị thâm. Tương tự với sấu ngâm mắm, sấu ngâm đường cũng được chần qua với nước sôi, sau đó vớt ra để ráo nước. 8 lạng đường ḥa với 1 lít nước đem đun sôi rồi thả gừng đập dập vào, để nước nguội. Khi nước nguội, đổ vào lọ thủy tinh đă để sẵn sấu, chỉ 2-3 ngày là có thể dùng được. Nước sấu thơm ngon thoang thoảng vị gừng uống rất tuyệt. 4 món siêu ngon từ quả sấu - 2 Xem tại đây để được hướng dẫn chi tiết bằng h́nh ảnh. Vịt om sấu Trong nấu ăn, sấu trở thành gia vị rất tốt. Với vịt om sấu chẳng hạn. Vịt mua về đem rửa sạch, chặt miếng vừa ăn, ướp với gia vị. Cho vịt vào xào săn rồi đổ nước vào sâm sấp mặt vịt, cho khoai sọ, rồi hầm cho đến khi khoai, vịt mềm. Khi khoai và vịt đă mềm, thả sấu vào đến khi sấu ra chất chua và mềm là được. Món vịt om sấu thơm ngon này sẽ khiến bữa cơm ngày hè thêm thú vị. 4 món siêu ngon từ quả sấu - 3 Xem tại đây để được hướng dẫn chi tiết bằng h́nh ảnh. Canh sườn nấu sấu Sườn non đem rửa sạch, chần qua nước sôi. Cho sườn vào nồi, thêm bát tô nước đun sôi, nước cạn th́ thêm nước và đun cho đến khi sườn mềm. Khi sườn chín, cho thêm sấy đun cho đến khi sấu mềm. Nêm gia vị vừa miệng, rồi thả rau rút vào, đun lửa lớn để rau chín, tắt bếp. Món canh đơn giản này nhưng sẽ trôi cơm lắm đấy! 4 món siêu ngon từ quả sấu - 4

Đăng bởi: admin

Các món từ vải

Chè vải sương sáo Chè vải sương sáo sẽ biến những cái nắng mùa hè bớt oi ả và trở nên thú vị. Nguyên liệu: - 1 ít trái vải tươi tách hạt (khoảng 300 g) - Sương sáo trắng - 1 hộp sữa tươi - 1 ít nước cốt dừa - Đường thốt nốt - Đường cát - 150 g hạt sen khô 3 món tráng miệng ngon từ quả vải - 1 Cách làm: - Hạt sen khô rửa sạch ngâm khoảng 30 phút. - Vải tươi bóc vỏ tách hạt. - Ḥa 1 gói bột sương sáo trắng với 180 ml sữa tươi, 150 ml nước lọc cùng 3 th́a đường cát cùng 2 th́a nước cốt dừa. Sau đó đợi bột sương sáo tan ra đem đun sôi. Với cách làm như này bạn sẽ có những miếng thạch sương sáo cực thơm và ngậy nhé. Đổ thạch vào khuôn đợi nguội cho vào tủ lạnh. - Cho hạt sen vào nồi đun sôi ninh nhừ. Khi hạt sen mềm cho đường thốt nốt vào. Tùy theo sở thích bạn cho độ ngọt nhé. Đun thêm khoảng 3 phút nữa. 3 món tráng miệng ngon từ quả vải - 2 - Với vải tươi sau khi bóc vỏ bỏ hạt nếu thích ngọt bạn có thể sên vải với 1 ít đường c̣n không th́ cho luôn vào nồi chè sen đun khoảng 3-5 phút cho vải ngấm vị ngọt là được. - Khi chè sen chín ta cho thạch sương sáo vào nếu thích thêm vài viên đá. Mùa vải đă đến bạn thử làm món chè vải sương sáo kiểu này ăn chơi nhé! Xem tại đây để được hướng dẫn chi tiết bằng h́nh ảnh. Nước vải thiều Đây chính là thời điểm bạn có thể tự tay pha cho ḿnh ly nước vải thiều với chanh ngon nhất. Nguyên liệu: - 12 – 15 quả vải thiều (hoặc vải thường) - 3,5 chén nước - 1 quả chanh lớn hoặc 2 quả chanh cỡ trung b́nh - Đường (tùy vào khẩu vị) - Vài viên đá 3 món tráng miệng ngon từ quả vải - 3 Cách làm: - Vải thiều bóc vỏ, tách phần thịt vải ra khỏi hạt. - Cho thịt vải vào máy xay, xay nhuyễn. - Cho vải xay nhuyễn, nước chanh, và đường khuấy đều trong b́nh. Khuấy đều cho đến khi đường tan. Sau đó, rót nước vải thiều, chanh ra các ly đă có sẵn đá rồi thưởng thức ngay lập tức nhé! Xem tại đây để được hướng dẫn chi tiết bằng h́nh ảnh. Chè khúc bạch Món chè khúc bạch tươi ngon, mát lịm này rất thích hợp để giải nhiệt mùa hè. Nguyên liệu: - 125 ml sữa tươi không đường - 125 ml kem sữa tươi (whipping cream) - 3 muỗng canh đường - 4,5 muỗng cafe bột gelatin (khoảng 12-13g) - 1 muỗng cafe (5ml) tinh mùi hạnh nhân - 300 ml nước - 80g đường phèn - Trái vải tươi hoặc nhăn - Một ít hạnh nhân lát rang vàng 3 món tráng miệng ngon từ quả vải - 4 Cách làm: - Rắc bột gelatin vào 3 muỗng canh (khoảng 45 ml) nước hơi ấm. Đặt chén gelatin này vào trong một tô nước nóng (giống như đun cách thủy nhưng không cần đun), làm như vậy th́ gelatin sẽ tan đều. Khuấy đều cho gelatin tan hết và chuyển trong. - Đun nóng già sữa và kem sữa tươi với 3 muỗng canh đường trên lửa nhỏ, khuấy cho đường tan. - Thêm gelatin vào khuấy đều. Tắt bếp. Thêm tinh dầu hạnh nhân vào khuấy đều. 3 món tráng miệng ngon từ quả vải - 5 - Cho hỗn hợp sữa-gelatin ra khuôn, để nguội, cho vào tủ lạnh cho đặc lại (khoảng 2-3 giờ) - Nấu nước với đường phèn cho tan, để nguội. - Chuẩn bị thưởng thức: Cắt rau câu hạnh nhân thành các khối vuông, cho vài quả vải vào chén, chế nước đường vào, thêm đá, rắc ít hạnh nhân lát rang vàng lên mặt. - Nếu không thích vị béo ngậy như phô-mai của rau câu hạnh nhân th́ có thể thay đổi tỷ lệ sữa và kem sữa (giảm lượng kem sữa, tăng sữa tươi sao cho đủ 250ml), hoặc chỉ sử dụng hoàn toàn là sữa tươi. Trái cây sử dụng với món này không nhất thiết là vải, có thể thay bằng nhăn, đào... Trái cây tươi hoặc đóng hộp đều ngon cả. Nếu sử dụng trái cây đóng hộp th́ tận dụng nước ngâm trái cây, không cần nấu nước đường, sẽ nhanh hơn đấy. Xem tại đây để được hướng dẫn chi tiết bằng h́nh ảnh. Tổng hợp

Đăng bởi: admin

Sống khoẻ mỗi ngày

Danh bạ mới

Quay trở về    Đầu trang